openclaw agent (chạy agent trực tiếp)

openclaw agent chạy một lượt Agent mà không cần tin nhắn chat đến. Mặc định lệnh này sẽ đi qua Gateway; thêm --local để bắt buộc dùng runtime nhúng trên máy hiện tại.

Cách hoạt động

  • Bắt buộc: --message <text>
  • Chọn Session:
    • --to <dest> tự động tạo session key (nhóm/channel giữ riêng biệt; chat trực tiếp gộp vào main), hoặc
    • --session-id <id> dùng lại session đã có theo id, hoặc
    • --agent <id> nhắm đến một agent đã cấu hình (dùng session key main của agent đó)
  • Chạy cùng runtime nhúng như các phản hồi tin nhắn đến bình thường.
  • Các flag thinking/verbose được lưu vào session store.
  • Kết quả đầu ra:
    • mặc định: in ra văn bản phản hồi (cộng thêm các dòng MEDIA:<url>)
    • --json: in ra payload có cấu trúc + metadata
  • Có thể gửi kết quả về channel với --deliver + --channel (định dạng target giống openclaw message --target).
  • Dùng --reply-channel/--reply-to/--reply-account để thay đổi nơi gửi mà không đổi session.

Nếu Gateway không kết nối được, CLI sẽ tự động chuyển sang chạy local nhúng.

Ví dụ

openclaw agent --to +15555550123 --message "status update"
openclaw agent --agent ops --message "Summarize logs"
openclaw agent --session-id 1234 --message "Summarize inbox" --thinking medium
openclaw agent --to +15555550123 --message "Trace logs" --verbose on --json
openclaw agent --to +15555550123 --message "Summon reply" --deliver
openclaw agent --agent ops --message "Generate report" --deliver --reply-channel slack --reply-to "#reports"

Các flag

  • --local: chạy local (cần có API keys của model provider trong shell)
  • --deliver: gửi phản hồi đến channel đã chọn
  • --channel: channel gửi kết quả (whatsapp|telegram|discord|googlechat|slack|signal|imessage, mặc định: whatsapp)
  • --reply-to: thay đổi đích gửi
  • --reply-channel: thay đổi channel gửi
  • --reply-account: thay đổi account id gửi
  • --thinking <off|minimal|low|medium|high|xhigh>: lưu mức thinking (chỉ cho GPT-5.2 + Codex models)
  • --verbose <on|full|off>: lưu mức verbose
  • --timeout <seconds>: thay đổi timeout của agent
  • --json: xuất ra JSON có cấu trúc